CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CẢNG VỤ HÀNG HẢI CÀ MAU                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

         Số: 48/QĐ-CVHHCM                                Cà Mau, ngày 09 tháng 02 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Nội quy các cảng biển khu vực Cà Mau

GIÁM ĐỐC CẢNG VỤ HÀNG HẢI CÀ MAU

 

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BGTVT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cà Mau;

Căn cứ Quyết định số 572/TCCB-LĐ ngày 12 tháng 8 năm 1994 của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam về việc thành lập Cảng vụ Năm Căn (nay là Cảng vụ Hàng hải Cà Mau);

Căn cứ Thông tư số 31/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải về việc quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải;

Căn cứ Công văn số 1915/CHHVN-PC ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Cục Hàng hải Việt Nam về việc xây dựng, phê duyệt và ban hành Nội quy cảng biển;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Pháp chế, Cảng vụ Hàng hải Cà Mau.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Nội quy các cảng biển khu vực Cà Mau".

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2. Thay thế Quyết định số 88/QĐ-CVHHCM ngày 26 tháng 12 năm 2007 của Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Cà Mau ban hành Nội quy cảng biển Năm Căn và các quy định trước đây của Cảng vụ Hàng hải Cà Mau liên quan đến hoạt động hàng hải tại vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cà Mau trái với Nội quy này.

 Điều 3. Trưởng các phòng: Pháp chế - Thanh tra - An toàn An ninh hàng hải, Tổ chức hành chính, Tài vụ; Trưởng Đại diện Cảng vụ Hàng hải Cà Mau tại Năm Căn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                                       GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Cục Hàng hải Việt Nam;                                                                       Đã ký

- UBND tỉnh Cà Mau;

- Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau;

- Sở GTVT tỉnh Cà Mau;

- BCH Biên phòng tỉnh Cà Mau;

- Cục Hải quan tỉnh Cà Mau;                                                           Đỗ Quốc Chí

- Trung tâm KDYTQT tỉnh Cà Mau;

- Chi cục Kiểm dịch động, thực vật Cà Mau;

- Lưu: PC, VT.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI QUY CÁC CẢNG BIỂN KHU VỰC CÀ MAU

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 48/QĐ-CVHHCM

Ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Cà Mau)

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nội quy này quy định cụ thể về hoạt động hàng hải tại các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau, trên cơ sở quy định của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 58/2017/NĐ-CP”).

2. Vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau được quy định tại Thông tư số 09/2014/TT-BGTVT ngày 18/4/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nội quy này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài hoạt động hàng hải trong vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cà Mau.

Điều 3. Cơ quan quản lý Nhà nước về hàng hải tại các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau

Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hàng hải tại các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau là Cảng vụ Hàng hải Cà Mau (sau đây gọi tắt là “Cảng vụ”) có Trụ sở và Đại diện như sau:

1. Trụ sở Cảng vụ Hàng hải Cà Mau

- Địa chỉ: Số 80A - Quốc lộ 1A, xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

- Điện thoại: (0290) 3828.691 - 3822.743

- Fax: (0290) 3828.712

- E-mail: cangvu.cmu@vinamarine.gov.vn

2. Đại diện Cảng vụ Hàng hải Cà Mau tại Năm Căn

- Địa chỉ: khóm Hàng Vịnh, thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau

- Điện thoại: (0290). 3877.550

- Email: daidiennamcan@gmail.com

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Mục 1

THỦ TỤC TÀU THUYỀN ĐẾN VÀ RỜI CẢNG BIỂN

 

Điều 4. Thủ tục thông báo, xác báo tàu thuyền đến, rời cảng biển

1. Tàu thuyền đến, rời các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Điều 94 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015; các Điều 62, 68, 71 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Thủ tục thông báo, xác báo tàu thuyền đến, rời cảng biển thực hiện theo quy định tại các Điều 87, 88 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

3. Chế độ Hoa tiêu hàng hải được quy định tại Điều 247 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015.

Điều 5. Điều động tàu thuyền trong vùng nước cảng biển

Tàu thuyền chỉ được phép neo đậu, di chuyển vị trí, cập cầu, cập mạn hoặc tiến hành các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải khi có lệnh điều động hoặc sự chấp thuận của Giám đốc Cảng vụ.

Điều 6. Thủ tục tàu thuyền đến, rời cảng biển

1. Việc giải quyết thủ tục tàu biển đến, rời cảng biển thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương IV của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Việc giải quyết thủ tục phương tiện thủy nội địa đến, rời cảng biển, trừ phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương IV của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

3. Phương tiện thủy nội địa xuất, nhập cảnh tại cảng biển thực hiện thủ tục như đối với tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Tàu quân sự, tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, thủy phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB và các phương tiện thủy khác không quy định tại các khoản 2, 3 của Điều này làm thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

5. Trừ trường hợp có thể làm thủ tục tại tàu theo quy định tại khoản 3 Điều 77 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, việc làm thủ tục tàu đến, rời các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau thực hiện tại các địa điểm sau đây:

a) Tàu thuyền đến, rời cảng Năm Căn làm thủ tục tại Đại diện Cảng vụ Hàng hải Cà Mau tại Năm Căn;

b) Tàu thuyền đến, rời các cảng biển thuộc khu vực tỉnh Cà Mau, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này làm thủ tục tại Trụ sở Cảng vụ Hàng hải Cà Mau.

 

Mục 2

THỦ TỤC ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN

 

Điều 7. Thủ tục điện tử cho tàu thuyền đến, rời cảng biển

Việc áp dụng thủ tục điện tử đối với tàu thuyền đến, rời cảng biển được quy định tại Mục 3 Chương IV của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật về Cơ chế một cửa quốc gia.

 

Mục 3

THÔNG TIN LIÊN LẠC TẠI CẢNG BIỂN

 

Điều 8. Sử dụng phương tiện thông tin liên lạc

1. Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài có thể tiến hành việc thông tin liên lạc với Cảng vụ qua địa chỉ, điện thoại, fax, email quy định tại Điều 3 của Nội quy này hoặc các kênh liên lạc khác được Cảng vụ chỉ định.

2. Việc sử dụng VHF liên lạc với Cảng vụ thực hiện theo quy định dưới đây:

- Kênh trực canh: khi hoạt động trong vùng nước cảng biển và tại cảng, tàu thuyền phải duy trì trực canh VHF trên kênh 16;

- Kênh làm việc: 08, 09, 10 hoặc các kênh được chỉ định khác.

3. Nếu thấy cần thiết, tàu thuyền có thể liên lạc qua đài thông tin duyên hải tại khu vực.

4. Tên của tàu thuyền hoặc của tổ chức, cá nhân chỉ được nêu không quá ba lần trong một lần gọi hoặc trả lời. Trên kênh trực canh, việc gọi và trả lời phải được tiến hành nhanh chóng và chuyển sang kênh làm việc ngay sau khi đã liên lạc được với nhau.

5. Tất cả các tàu thuyền, tổ chức và cá nhân không được làm ảnh hưởng đến việc thông tin liên lạc của Cảng vụ trên kênh 10, 16. Nghiêm cấm tàu thuyền khi hoạt động trong vùng nước cảng biển sử dụng VHF vào mục đích riêng trên các kênh 08, 09, 10, 16.

Điều 9. Xác báo thông tin về điều động tàu thuyền

1. Ngay sau khi kết thúc việc điều động tàu thuyền cập cầu cảng, cập mạn hay thả neo tại khu neo đậu an toàn theo kế hoạch đã được chấp thuận, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ biết: tên tàu, thời gian chính xác kết thúc điều động tàu và vị trí tàu hiện tại.

2. Trước khi điều động tàu thuyền rời cầu cảng, bến phao, khu neo đậu theo kế hoạch đã được chấp thuận, thuyền trưởng phải xác báo cho Cảng vụ biết: tên tàu, thời gian chính xác bắt đầu điều động tàu.

 

Mục 4

HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN TẠI CẢNG BIỂN

 

Điều 10. Lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ

1. Lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ được thể hiện dưới các hình thức sau:

- Kế hoạch điều động tàu (đối với tổ chức Hoa tiêu và doanh nghiệp cảng);

- Lệnh điều động (đối với tàu thuyền);

- Giấy phép rời cảng (đối với tàu thuyền);

- Lệnh điều động trực tiếp qua VHF, điện thoại hoặc các phương tiện thông tin liên lạc phù hợp khác trong trường hợp khẩn cấp và cần thiết.

2. Sau khi nhận được Lệnh điều động, nếu không thể thực hiện ngay, thuyền trưởng hoặc tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ bằng văn bản (fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc điện thoại hay qua VHF để xử lý.

Điều 11.Hành trình của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển

Tàu thuyền hành trình trong vùng nước cảng biển phải chấp hành đúng quy định Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc quy định việc áp dụng Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển; quy định khác có liên quan của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Tàu thuyền khi hành trình cùng chiều trên luồng không được đi gần nhau hoặc thành hàng ngang mà phải đi theo hàng một và luôn giữ khoảng cách an toàn đối với tàu thuyền đi trước, đi sau và các tàu thuyền khác.

2. Để bảo đảm an toàn, thuyền trưởng của tàu thuyền khi hoạt động tại vùng nước cảng biển phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

a) Chấp hành chính xác, kịp thời lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ; trường hợp không thể thực hiện ngay thì phải kịp thời thông báo cho Cảng vụ biết để xử lý;

b) Khi hành trình trên luồng, tàu thuyền phải duy trì tốc độ phù hợp nhằm bảo đảm an toàn, đặc biệt lưu ý khi đi qua các khu vực: luồng hẹp, khu quay trở, đang có hoạt động ngầm dưới nước, thi công công trình, nạo vét luồng, thả phao tiêu, trục vớt, cứu hộ, xếp dỡ hàng hoá, neo đậu và điều động của tàu thuyền khác;

c) Không được tự ý neo đậu hoặc dừng lại trên luồng, đường ống và công trình ngầm dưới nước, phía dưới đường dây điện cao thế, cầu qua sông, gần báo hiệu hàng hải hay các khu vực hạn chế khác, trừ trường hợp tàu thuyền bị tai nạn, sự cố. Trong trường hợp này, thuyền trưởng phải áp dụng mọi biện pháp phù hợp nhằm bảo đảm an toàn của tàu mình và các tàu thuyền khác; đồng thời nhanh chóng áp dụng biện pháp phù hợp để đưa tàu thuyền đến vị trí neo đậu an toàn theo quy định.

3. Trong trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu, nghiêm cấm tàu thuyền đi vào vệt dầu loang; phải giảm tốc độ tới mức thấp nhất khi cần thiết phải đi ngang qua hoặc gần khu vực đang tiến hành xử lý sự cố dầu tràn.

4. Tàu thuyền đi cắt ngang luồng có trách nhiệm nhường đường cho các tàu thuyền khác hoạt động trên luồng.

Điều 12. Quy định đối với việc neo đậu, neo chờ và cập mạn của tàu thuyền

1. Việc neo đậu, neo chờ và cập mạn của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển thực hiện theo quy định tại các Điều 65, 66, 68 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

2. Tàu thuyền không được cập cầu, cập mạn trong các trường hợp khi điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường không bảo đảm.

Điều 13. Trực ca khi tàu thuyền hoạt động tại cảng

Việc trực ca khi tàu thuyền hoạt động tại cảng thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 14. Hoạt động của phương tiện thủy nội địa và tàu cá

1. Phương tiện thủy nội địa có chiều dài nhỏ hơn 20 mét, các phương tiện thủy nội địa chèo tay và tàu cá chỉ được phép hành trình trong vùng nước bên ngoài luồng tàu biển và không được làm ảnh hưởng đến hành trình của tàu thuyền trên luồng. Trong trường hợp phải cắt ngang luồng, các phương tiện này phải hành trình theo đường ngắn nhất với tốc độ bảo đảm an toàn.

2.Các phương tiện chở khách, đò ngang và đò dọc trên luồng phải hành trình đúng quy định và nhường đường cho tàu biển hành trình trên luồng.

Điều 15. Bảo đảm an toàn khi điều động tàu thuyền

1. Tàu thuyền không được phép vượt qua hay đi vào vùng quay trở khi có tàu thuyền khác đang quay trở, nếu hành động đó làm ảnh hưởng tới quá trình quay trở.

2. Tàu thuyền đang tiến hành quay trở phải tăng cường cảnh giới và sử dụng các phương tiện thích hợp để cảnh báo cho các tàu thuyền khác đang đến gần biết về tình trạng hiện tại cũng như dự kiến điều động của tàu mình ngay từ khi những tàu thuyền đó ở khoảng cách an toàn.

3. Trường hợp điều kiện thực tế cho phép, tàu thuyền có thể điều động quay trở tại chỗ để rời, cập cầu hoặc rời, cập mạn tàu khác nếu bảo đảm an toàn và không ảnh hưởng tới hành trình, neo đậu của tàu thuyền khác.

Điều 16. Hoạt động nạo vét, thi công công trình

1. Phương tiện trước khi tiến hành các hoạt động nạo vét, thi công công trình hàng hải hoặc các công trình khác trong vùng nước cảng biển phải được sự chấp thuận của Giám đốc Cảng vụ.

2. Trước khi tiến hành hoạt động nạo vét vùng nước trước cầu cảng, doanh nghiệp cảng phải lập phương án bảo đảm an toàn hàng hải và chỉ được phép tiến hành hoạt động nạo vét khi được Giám đốc Cảng vụ chấp thuận.

 

Mục 5

DỊCH VỤ HOA TIÊU HÀNG HẢI

 

Điều 17. Yêu cầu đối với dịch vụ Hoa tiêu hàng hải

Dịch vụ Hoa tiêu hàng hải trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo quy định tại Chương XI của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, Mục 6 Chương IV của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định khác có liên quan của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Chậm nhất trước 16 giờ 00 hàng ngày, tổ chức Hoa tiêu hàng hải phải thông báo bằng văn bản cho Cảng vụ biết kế hoạch dẫn tàu của ngày kế tiếp. Nội dung kế hoạch gồm: tên tàu, cầu cảng, địa điểm neo đậu khi tàu đến, rời; thời gian dự kiến Hoa tiêu lên tàu, tên và hạng của Hoa tiêu dẫn tàu.

2. Chậm nhất trước 08 giờ 30 hàng ngày, tổ chức Hoa tiêu hàng hải phải xác báo bằng văn bản cho Cảng vụ biết về kế hoạch dẫn tàu quy định tại khoản 1 Điều này nếu có thay đổi.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trường hợp có yêu cầu cung cấp Hoa tiêu đột xuất hoặc có thay đổi so với kế hoạch thì tổ chức Hoa tiêu phải xác báo kịp thời cho Cảng vụ biết.

Điều 18. Yêu cầu khi đón, trả Hoa tiêu

Tàu thuyền khi đến gần tàu Hoa tiêu để đón hoặc trả Hoa tiêu phải giảm tốc độ đến mức thấp nhất đủ để ăn lái, giữ liên lạc với Hoa tiêu trên kênh VHF được chỉ định và bố trí thang Hoa tiêu theo quy định ở mạn dưới gió hoặc theo yêu cầu của Hoa tiêu để Hoa tiêu lên, rời tàu an toàn. Cầu thang Hoa tiêu phải bảo đảm tiêu chuẩn, được chiếu sáng vào ban đêm, bố trí người trực và trang bị các thiết bị cứu sinh theo quy định.

Điều 19. Trách nhiệm dẫn tàu của Hoa tiêu hàng hải

1. Hoa tiêu khi dẫn tàu có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Chương XI của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, Mục 6 Chương IV của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Hoa tiêu khi dẫn tàu có trách nhiệm thông báo cho Cảng vụ biết những nội dung sau:

a) Trong khi dẫn tàu, nếu phát hiện những thay đổi về báo hiệu hàng hải, luồng, tai nạn hàng hải, ô nhiễm môi trường phải thông báo kịp thời cho Cảng vụ qua VHF hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác;

b) Trong trường hợp tàu mình đang dẫn xảy ra tai nạn, sự cố hàng hải hoặc vi phạm các quy định của pháp luật, Hoa tiêu phải thông báo ngay qua VHF cho Cảng vụ; chậm nhất 24 giờ kể từ thời điểm rời tàu, phải báo cáo bằng văn bản có xác nhận của tổ chức Hoa tiêu về sự việc xảy ra. Nội dung báo cáo phải nêu rõ: tên Hoa tiêu dẫn tàu, diễn biến và biện pháp khắc phục hậu quả đã tiến hành, kết quả thực hiện các biện pháp đó và kiến nghị (nếu có);

c) Những nhận biết của mình về các sự việc, tai nạn hàng hải xẩy ra hoặc có thể làm ảnh hưởng đối với bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng nước cảng biển.

Điều 20. Thông báo tình hình dẫn tàu của Hoa tiêu

Việc Hoa tiêu thông báo tình hình dẫn tàu phải thực hiện theo quy định của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Ngay trước khi tiến hành điều động dẫn tàu, Hoa tiêu có trách nhiệm thông báo cho Cảng vụ qua VHF hoặc điện thoại và chỉ tiến hành điều động khi được Cảng vụ chấp thuận.

2. Sau khi tàu neo đậu tại vị trí được chỉ định, Hoa tiêu có trách nhiệm thông báo chính xác cho Cảng vụ vị trí của tàu và chỉ được phép rời tàu sau khi Cảng vụ chấp thuận vị trí neo hiện tại của tàu.

3. Khi dẫn tàu đến vị trí trả Hoa tiêu, trước khi rời tàu, Hoa tiêu có trách nhiệm báo cho Cảng vụ biết việc kết thúc dẫn tàu.

Điều 21. Nghĩa vụ của Thuyền trưởng khi tự dẫn tàu

Trong trường hợp được phép tự dẫn tàu theo quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 247 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 và  khoản 2 Điều 104 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, chậm nhất 02 giờ trước khi đến vị trí đón, trả Hoa tiêu hoặc trước khi điều động, Thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ về việc tự dẫn tàu và xuất trình bản chính Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Hoa tiêu hàng hải, Giấy chứng nhận vùng hoạt động Hoa tiêu hàng hải khi được yêu cầu.

Điều 22. Trách nhiệm phối hợp giữa Hoa tiêu, Thuyền trưởng và doanh nghiệp cảng

Trước khi điều động dẫn tàu vào, rời cầu cảng, Thuyền trưởng hoặc Hoa tiêu phải liên lạc với Thuyền trưởng tàu lai (đối với tàu sử dụng tàu lai hỗ trợ) và doanh nghiệp cảng để kiểm tra tính sẵn sàng của tàu lai, cầu cảng. Trong trường hợp tàu lai, cầu cảng, công nhân buộc cởi dây chưa sẵn sàng, Thuyền trưởng hoặc Hoa tiêu dẫn tàu phải thông báo ngay cho Cảng vụ để có biện pháp xử lý kịp thời.

 

Mục 6

SỬ DỤNG LAI DẮT HỖ TRỢ TẠI CẢNG BIỂN

 

Điều 23. Sử dụng tàu lai

1. Trong điều kiện hành hải bình thường, tàu thuyền có chiều dài lớn nhất (LOA) từ 80 mét trở lên khi điều động cập, rời cầu cảng, bến phao, cập mạn tàu thuyền hoặc quay trở, di chuyển vị trí trong vùng nước cảng biển phải sử dụng tàu lai hỗ trợ theo quy định dưới đây:

a) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 80 mét đến dưới 95 mét: có ít nhất một tàu lai hỗ trợ với công suất tối thiểu 500 mã lực;

b) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 95 mét đến dưới 110 mét: có ít nhất một tàu lai hỗ trợ với công suất tối thiểu 1.000 mã lực;

c) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 110 mét đến dưới 125 mét: có ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, mỗi tàu công suất tối thiểu theo thứ tự 500 mã lực và 1.000 mã lực lực hoặc hai tàu lai với tổng công suất tối thiểu 1.500 mã lực;

d) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 125 mét đến dưới 145 mét: có ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, mỗi tàu công suất tối thiểu theo thứ tự 1.000 mã lực và 1.500 mã lực hoặc hai tàu lai với tổng công suất tối thiểu 2.500 mã lực;

đ) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 145 mét đến dưới 175 mét: có ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, mỗi tàu công suất tối thiểu theo thứ tự 1.500 mã lực và 2.000 mã lực hoặc hai tàu lai với tổng công suất tối thiểu 3.500 mã lực;

e) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 175 mét trở lên: có ít nhất hai tàu lai hỗ trợ, mỗi tàu công suất tối thiểu theo thứ tự 1.500 mã lực và 2.500 mã lực hoặc hai tàu lai với tổng công suất tối thiểu 4.000 mã lực.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ điều kiện thực tế Giám đốc Cảng vụ quyết định số lượng và công suất tàu lai trong các trường hợp sau đây nhằm bảo đảm an toàn theo quy định:

a) Tàu thuyền chở chất nổ, xăng dầu, khí hóa lỏng, hóa chất độc hại;

b) Tàu thuyền có thiết bị hỗ trợ điều động chuyên dụng;

c) Tàu thuyền có chiều dài, tổng trọng tải vượt quá giới hạn cho phép của cầu cảng, bến phao đã được công bố;

d) Các trường hợp cần thiết khác nhằm bảo đảm an toàn.

3. Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất dưới 80 mét khi điều động cập, rời cầu cảng, bến phao, cập mạn tàu thuyền hoặc quay trở, di chuyển vị trí nếu cần thiết để bảo đảm an toàn, Thuyền trưởng có thể yêu cầu tàu lai hỗ trợ.

Điều 24. Yêu cầu về cung cấp tàu lai

Tàu lai được thực hiện dịch vụ lai dắt hỗ trợ tàu thuyền khác trong vùng nước cảng biển phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

1. Tàu đã được đăng ký, có đầy đủ các giấy chứng nhận còn hiệu lực và tình trạng kỹ thuật bảo đảm an toàn theo quy định.

2. Đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển và bố trí định biên thuyền bộ theo quy định.

Điều 25. Trách nhiệm của Chủ tàu lai và Thuyền trưởng tàu lai

1. Hàng ngày trước 08 giờ 00, Chủ tàu lai phải thông báo qua Fax cho Cảng vụ kế hoạch lai hỗ trợ (tên tàu lai, công suất, thời gian bắt đầu lai dắt hỗ trợ) và chậm nhất vào 16 giờ 30 phải thông báo kế hoạch ngày hôm sau. Trường hợp có thay đổi, phải kịp thời thông báo bổ sung chậm nhất 02 giờ sau khi nhận được yêu cầu cung cấp tàu lai hỗ trợ.

2. Khi thực hiện việc lai dắt hỗ trợ tàu biển vào, rời cầu cảng, quay trở hoặc di chuyển vị trí neo đậu trong vùng nước cảng biển, Thuyền trưởng tàu lai phải sẵn sàng đáp ứng theo yêu cầu của Thuyền trưởng hoặc Hoa tiêu tàu được lai hỗ trợ.

3. Thuyền trưởng hoặc Hoa tiêu tàu được lai dắt hỗ trợ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ về việc tàu lai chậm trễ, không đủ số lượng hoặc công suất tàu lai theo quy định.

 

Mục 7

AN TOÀN HÀNG HẢI, AN NINH HÀNG HẢI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

Điều 26. Bảo đảm an toàn khi tàu thuyền hoạt động tại cảng biển Năm Căn

Tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về bảo đảm an toàn theo quy định tại các Điều 106, 111, 115 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định khác có liên quan của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Việc neo đậu, cập cầu, cập mạn của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển phải bảo đảm an toàn theo quy định. Trường hợp tàu thuyền có thời gian neo chờ không làm hàng hoặc đón trả khách, không hoạt động dịch vụ từ 30 ngày trở lên phải lập phương án cho tàu thuyền neo chờ gửi Cảng vụ phê duyệt theo quy định tại Điều 66 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

2. Trong thời gian hành trình, điều động cập, rời cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, tàu thuyền phải sử dụng máy tàu phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến các công trình và tàu thuyền khác.

3. Tàu thuyền điều động trong vùng nước cảng biển để chạy thử, khử độ lệch la bàn hoặc hiệu chỉnh các thiết bị hàng hải phải thông báo cho Cảng vụ biết và chỉ được tiến hành khi đã được chấp thuận theo quy định.

Điều 27. Tìm kiếm cứu nạn hàng hải

Tổ chức, cá nhân hoặc tàu thuyền hoạt động tại cảng biển có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về tìm kiếm cứu nạn theo quy định tại Điều 107 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định khác có liên quan của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Chấp hành nghiêm chỉnh yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ về phối hợp tham gia tìm kiếm cứu nạn trong vùng nước cảng biển.

2. Nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng các trang thiết bị thông tin liên lạc trên tàu hoặc các trang thiết bị, vật dụng khác để phát tín hiệu cấp cứu giả. Trường hợp do sơ suất trong khi sử dụng các trang thiết bị như phao EPIRB, HF, VHF..., làm phát tín hiệu cấp cứu giả thì Thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Cảng vụ và kịp thời áp dụng biện pháp phù hợp để thông báo hủy bỏ các tín hiệu cấp cứu giả đã phát.

Điều 28. Xử lý tai nạn hàng hải

1. Tổ chức, cá nhân hoặc tàu thuyền hoạt động tại cảng biển phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh về xử lý tai nạn hàng hải theo quy định tại Thông tư số 34/2015/TT-BGTVT ngày 24/7/2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải., quy định khác có liên quan của pháp luật và quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố hàng hải, Thuyền trưởng có trách nhiệm:

a) Tìm mọi cách bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và tổ chức ngay việc tìm kiếm cứu nạn theo quy định;

b) Thông báo ngay cho Cảng vụ qua VHF trên kênh 16 hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác, đồng thời phải tiến hành ngay các biện pháp để giảm đến mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra và hỗ trợ tàu bị nạn nếu không ảnh hưởng đến an toàn của tàu mình;

c) Gửi cho Cảng vụ báo cáo tai nạn hàng hải theo quy định tại Thông tư số 34/2015/TT-BGTVT ngày 24/7/2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.

Điều 29. Vận chuyển hành khách, hàng hóa, khai thác khoáng sản, cắm đăng đáy, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển

1. Việc vận chuyển hành khách, hàng hóa, khai thác khoáng sản, cắm đăng đáy, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển được thực hiện theo quy định tại Điều 110 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ được đóng đăng, đáy hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Đóng đúng vị trí, thời gian trong văn bản chấp thuận;

b) Đăng, đáy và các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định khác phải được trang bị đèn hiệu, dấu hiệu theo quy định có liên quan của pháp luật;

c) Đóng cách xa luồng, công trình ngầm, đèn biển, nhà đèn, bến phao, báo hiệu hàng hải và các công trình khác theo quy định;

3. Không được sử dụng các loại đăng, đáy di động, lưới rê, lưới vét hoặc các phương tiện khác để đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, nếu việc đó làm trở ngại đối với hoạt động của tàu thuyền.

4. Khi không sử dụng đăng, đáy hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định, chủ sở hữu phải tự dỡ bỏ, nhổ hết các cọc đã cắm và thanh thải các chướng ngại vật do hoạt động đăng, đáy hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản cố định tạo ra.

Điều 30. Hoạt động thể thao, diễn tập tìm kiếm, cứu nạn và an ninh hàng hải

1. Việc tổ chức các hoạt động thể thao, diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, an ninh hàng hải và các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng biển thực hiện theo quy định tại Điều 109 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2.Chậm nhất 15 ngày trước khi dự định tổ chức các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này, đơn vị tổ chức phải gửi văn bản đề nghị kèm theo phương án bảo đảm an toàn giao thông cho Cảng vụ và chỉ được tiến hành sau khi đã được chấp thuận.

Điều 31. Vệ sinh trên tàu thuyền

Việc vệ sinh trên tàu thuyền được quy định tại Điều 116 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Điều 32. Đổ rác, xả nước thải và nước dằn tàu

Tàu thuyền, doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về đổ rác, xả nước thải và nước dằn tàu tại cảng biển theo quy định tại Điều 117 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển Việt Nam; quy định khác có liên quan của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Rác thải sinh hoạt trên tàu phải được phân loại theo quy định và đựng trong các dụng cụ chứa phù hợp để đơn vị thu gom rác tiến hành thu gom ngay sau khi tàu đến cảng, sau đó thực hiện 02 ngày một lần đối với tàu hàng, 01 ngày một lần đối với tàu khách.

2. Nước bẩn, cặn bẩn, dầu hoặc hợp chất có dầu và các loại chất lỏng độc hại khác trên tàu phải được chứa vào két riêng và chuyển lên thiết bị thu gom trên bờ theo quy định.

3. Doanh nghiệp cảng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ vệ sinh tàu thuyền tại cảng phải bố trí phương tiện đủ tiêu chuẩn để tiếp nhận rác thải, nước bẩn, chất thải lỏng có dầu từ tàu thuyền; phải tuân thủ quy định về vệ sinh và bảo vệ môi trường.

Điều 33. An ninh hàng hải

Tàu thuyền và doanh nghiệp cảng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển (ISPS Code) và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

 

Mục 8

PHÒNG, CHỐNG CHÁY, NỔ VÀ

PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

 

Điều 34. Phòng, chống cháy, nổ

Thuyền trưởng, doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển theo quy định tại các Điều 113, 114, 115 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, quy định khác có liên quan của pháp luật và các yêu cầu sau đây:

1. Tàu chở xăng dầu, khí hóa lỏng, chất nổ, hóa chất độc hại khi vào vùng nước cảng biển phải chuẩn bị các dụng cụ phòng, chống cháy, nổ đặt tại các vị trí theo quy định và sẵn sàng sử dụng khi có yêu cầu.

2. Doanh nghiệp cảng, cơ sở phá dỡ tàu cũ, doanh nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu thuyền phải có đủ các phương tiện, thiết bị phòng, chống cháy, nổ theo quy định để sẵn sàng sử dụng.

3. Khi xảy ra sự cố cháy nổ, Thuyền trưởng, Doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thực hiện việc ứng cứu kịp thời và thông báo ngay cho Cảng vụ theo quy định.

Điều 35. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và báo cáo sự cố ô nhiễm môi trường

1. Tàu thuyền, doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và báo cáo sự cố ô nhiễm môi trường tại cảng biển theo quy định tại các Điều 118, 119 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Tàu thuyền, doanh nghiệp liên quan hoạt động tại cảng biển phải thực hiện ngay việc ứng  phó sự cố ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

 

Mục 9

TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP CẢNG VÀ ĐẠI LÝ TÀU BIỂN

 

Điều 36. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng

Doanh nghiệp cảng có trách nhiệm thực hiện quy định tại các Điều 67, 113 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP; Nghị định số 37/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 37. Trách nhiệm của Đại lý tàu biển

Đại lý tàu biển có trách nhiệm thực hiện quy định tại Mục 1 Chương X của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam năm 2015; Chương III của Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 38. Trách nhiệm thực hiện

1. Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài khi hoạt động tại vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cà Mau có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên và Nội quy này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh với Cảng vụ để xử lý kịp thời hoặc sửa đổi Nội quy này cho phù hợp.

Điều 39. Tổ chức thực hiện

Trưởng các phòng: Pháp chế - Thanh tra - An toàn An ninh hàng hải, Tổ chức - hành chính, Tài vụ; Trưởng Đại diện Cảng vụ Hàng hải Cà Mau tại Năm Căn có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Nội quy này.

 

                                                                                 GIÁM ĐỐC